Đời | Ước tính mốc thời gian trung bình | Tên Tổ Họ / Trưởng Họ | Sinh / Mất / Tuổi thọ | Ước tính vào các đời vua Niên hiệu | Sự kiện ghi trong gia phả | Năm có sự kiện |
Đời thứ 1 | 1500 | An Thân | | | | | | Lê Chiêu tông (1516-1522) | Tổ Đời 1 là An Thân, từ thôn Mỹ Nhẫm, xã Thanh Nga, dời đến giáp Quang Châu, rồi đến địa phận hiện nay của Làng, đặt tên là Phường Nhuệ Hà | |
Đời thứ 2 | 1525 | An Gia | | | | | | Đệ Xuân (1522-1527) Lê Trang Tông (1533-1548) Mạc Đăng Dung (1527-1529) Mạc Đăng Doanh (1530-1540) | | | |
Đời thứ 3 | 1550 | An Ấp | | | | | | Lê Trung Tông (1549-1556) Lê Anh Tông (1556-1573) / Thiên Hựu (1557) Chính trị (1558-1571) Hồng phúc (1572) | - Tổ đời thứ 3 là An Ấp làm bản tấu lên triều đình xin được phân định địa giới, xã dân, số hộ, số đinh; triều đình chuẩn tấu, cho đổi thành xã Tây Hà (từ tên Nhuệ Hà do ông Tổ đời 1 đặt); đó là năm Đinh Mão, niên hiệu Thiên Bảo thứ 10, đời vua Anh Tông Tuấn Hoàng đế nhà Lê Trung Hưng, Nhà Mạc là năm Sùng Khang thứ 2. - Tuy nhiên, tra cứu lịch sử thì đời vua Anh Tông Tuấn Hoàng đế nhà Lê không có niên hiệu Thiên Bảo, ứng với niên hiệu Sùng Khang năm thứ 2 của nhà Mạc thì đó là năm Chính trị thứ 10, Đinh Mão (1567); gia phả chép sai niên hiệu. | 1567 |
Đời thứ 4 | 1575 | Thế Đạt | | | | | | Lê Thế Tông (1573 - 1599) | | | |
Đời thứ 5 | 1600 | Thế Long | | | | | | Lê Kính Tông (1600 - 1619) | | | |
Đời thứ 6 | 1625 | Thế Thái | | | | | | Lê Thần Tông (1619-1643) | | | |
Đời thứ 7 | 1650 | Thế Tự | | | | 87 | | Lê Chân Tông (1643-1649) Lê Thần Tông (1649-1662) Lê Huyền Tông (1663-1671) | Đổi tên làng từ Tây Hà thành Trinh Hà để tránh phạm húy Tây định vương | 1657 - 1659 |
Đời thứ 8 | 1675 | Thế Lý / Thế Thịnh | | | Cụ Thế Thịnh thọ 77 tuổi | Lê Gia Tông (1672-1675) | | | |
Đời thứ 9 | 1700 | Thế Quán | | | | Cụ Thế Quán thọ 77 tuổi | Lê Hy Tông (1676-1705) Lê Dụ Tông (1705-1729) | | | |
Đời thứ 10 | 1725 | Khắc Khoan | | | | | | Lê Đế Duy Phương - Hôn Đức công (1729-1732) Lê Thuần Tông (1732-1735) Lê Ý Tông (1735-1740) | Cháu đời thứ 11 họ Đỗ, tự Khắc Di, tập hợp tông, chi, lập thành gia phả, lấy nhan đề là Đỗ Gia thế hệ. Năm Kỷ Mùi (1739), ông Thái cương cư sỹ (không rõ tên, bạn ông Khắc Di) soạn lời tựa cho gia phả. | 1739 |
Đời thứ 11
| 1750 | Khắc Thực Tổ Chi 1 | | | | | Lê Hiển Tông (1740-1786) Cảnh Hưng (1740-1786) | Ông Khắc Di, những năm Cảnh Hưng (Lê Hiển Tông: 1740 - 1786) làm Tổng trưởng, rồi Thông huyện. | |
| Khắc Bảo Tổ Chi 2 | | | | | | | | | |
| Khắc Di Tổ Chi 3 | | | 63 tuổi | | | | | | |
| Khắc Tân Tổ Chi 4 | | | | | | | | | |
| Thời Nghi Tổ Chi 5 | | | | | | | | | |
Đời thứ 12 | 1775 | Trọng Đậu / Bá Tước (Trưởng là Trọng Đậu không có con trai, con thứ là Bá Tước thay làm Trưởng Chi) | Lê Hiển Tông (1740-1786) Mẫn Đế (1787-1788) Nguyễn Nhạc (Thái Đức: 1778-1793) Nguyễn Huệ (Quang Trung: 1788 - 1792) Quang Toản (Cảnh Thịnh: 1793-1802) | Ông Thúc Vũ, Trưởng Chi 3 Đời thứ 12, sinh năm Đinh Hợi (1767), thọ 79 tuổi, mất năm Ất Tỵ (1845) | 1767 |
Đời thứ 14 | 1840 | Bá Thu (Mạnh Nhường) | | | | | Thiệu Trị (1841-1847) Tự Đức (1848-1883) | Năm Giáp Tuất, Tự Đức thứ 27 (1874), Ông Đình Thực (đời thứ 14), con ông Thúc Dinh, viết tiếp Gia phả họ Đỗ từ đời thứ 12 đến đời thứ 15 và Gia phả chi 3 từ đời 11 đến đời 13. | 1874 |
Đời thứ 15 | 1880 | Văn Phát (Văn Nhạc) | | | | | Thành Thái (1889-1907) Duy Tân (1907-1916) Khải Định (1916-1925) | | | |
Đời thứ 16 | 1920 | Văn Thâng | | | | | | Bảo Đại (1926-1945) Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 - 1976) | | | |
Đời thứ 17 | 1960 | Văn Cảnh | | | | | | Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 - 1976) CHXHCN Việt nam (1976) | | | |
Đời thứ 18 | | Minh Sơn Minh Khang | | | | | CHXHCN Việt nam (1976) | | | |
Đời thứ 19 | | | | | | | | CHXHCN Việt nam (1976) | | | |
Đời thứ 20 | | | | | | | | CHXHCN Việt nam (1976) | | | |
Đời thứ 21 | | | | | | | | CHXHCN Việt nam (1976) | | | |